Tác động của chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến tính thanh khoản chứng khoán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Các tác giả

  • Phạm Ngọc Toàn Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Tác giả
  • Dương Thị Nhàn Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.2.1046

Từ khóa:

Chất lượng thông tin, báo cáo tài chính, thanh khoản chứng khoán

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (CLTT BCTC) đến tính thanh khoản chứng khoán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN. Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp đo lường CLTT BCTC, tính thanh khoản chứng khoán; và mô hình hồi quy để đánh giá ảnh hưởng của chất lượng thông tin BCTC đến tính thanh khoản chứng khoán của 149 công ty niêm yết trên HOSE và HNX năm 2014. Kết quả phân tích cho thấy 6 đặc tính CLTT BCTC tác động cùng chiều đến tính thanh khoản chứng khoán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN bao gồm: (1) Thích hợp; (2) Trung thực; (3) Dễ hiểu; (4) So sánh; (5) Kịp thời; và (6) Kiểm chứng. Trong đó, đặc tính trung thực là có tác động mạnh nhất.

Tài liệu tham khảo

Akerlof, G. A., & George, A. (1970). Behavioral macroeconomics and macroeconomic behavior. The American Economic Review, 92(3), 411-433.

Azar, K., & Mazhari, R. (2013). Investigating the relationship between disclosure quality in information systems and securities liquydity in Tehran stock exchange. International Research Journal of Management Sciences, 1(4), 88-92.

Biddle, G. C., Hilary, G., & Verdi, R. S. (2009). How does financial reporting quality relate to investment efficiency? Journal of Accounting and Economics, 48(2-3), 112-131.

Bogdan, Siniša, Bareša, S., & Ivanović, S. (2012). Measuring liquydity on stock market: Impact on liquydity ratio. Tourism and Hospitality Management, 18(2), 183-193.

Bộ Tài chính. (2012). Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012.

Braam, G. & van Beest, F. (2013). Conceptually-based financial reporting quality assessment. An empirical analysis on quality differences between UK annual reports and US 10-K reports. Working Paper, 5(3), 45.

Charles, L., & Swaminathan, B. (2000). Price momentum and trading volume. The Journal of Finance, 55(5), 2017-2069.

Jafar, N., Zanjirdar, M., & Nasr, M. D. (2012). Study of relationship between ownership structure liquydity of stocks of companies accepted in Tehran stock exchange. Indian Journal of Science and Technology, 5(6), 2840-2845.

Jamei, R., Navid, B. J., & Farshadfar, H. (2012). The effect of accounting information quality on liquydity risk of stock listed companies in Tehran stock exchange. Journal of Basic and Applied Scientific Research, 2(8), 7609-7617.

Jonas, G. J., & Blanchet, J. (2000). Assessing quality of financial reporting. Accounting Horizons, 14(3), 353-363.

Laureen A. M., & Wahlen, J. M. (2006). The nature of accounting information reliability: inferences from archival and experimental research. Accounting Horizons, 20(4), 399-425.

Mohammady, A. (2011). The qualitative characteristics of accounting earnings and stock returns. Mediterranean Journal of Social Sciences, 4(2), 1-49.

Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Lao động - Xã hội.

Rezapur, N. (2010). Relationship between institutional ownership and liquydity of stocks in Iran. Quart. Account. Auditi. Studies. 58, 452-468.

van Beest, F., Braam, G., & Boelens, S. (2009). Quality of financial reporting: measuring qualitative characteristics. Nijmegen Center for Economics (NiCE). Working Paper, 09(4), 108.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

22.02.2016

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Phạm Ngọc, T., & Dương Thị, N. (2016). Tác động của chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến tính thanh khoản chứng khoán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 27(2), 90-107. https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.2.1046