Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được

Các tác giả

  • Phạm Đình Long Trường Đại học Mở TP.HCM Tác giả
  • Bùi Quang Hiển Trường Đại học Mở TP.HCM Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2017.28.1.1040

Từ khóa:

Cầu tiền, Chính sách tiền tệ, Vector hiệu chỉnh sai số, Hồi quy đồng liên kết

Tóm tắt

Việc định lượng hàm cầu tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức tăng cung tiền, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ đạt hiệu quả. Nghiên cứu ước lượng hàm cầu tiền thực cho VN trong giai đoạn từ tháng 12/2003–12/2014 bằng các mô hình vector hiệu chỉnh sai số và hồi quy đồng liên kết. Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hàm cầu tiền thực (M1 và M2) cả trong ngắn và dài hạn, kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của giá vàng thực và tỉ giá thực đa phương tác động mạnh đến hàm cầu tiền trong dài hạn. Các yếu tố vĩ mô khác nếu có tác động thì chỉ tạo ra sự ảnh hưởng nhẹ lên hàm cầu tiền. Hàm cầu tiền thực (M1 và M2) chưa thể kết luận là ổn định trong giai đoạn nghiên cứu. 

Tài liệu tham khảo

Alsahafi, M. (2009). Linear and non-linear techniques for estimating the money demand function: The case of Saudi Arabia. (Doctor of Philosophy), University of Kan-sas.

Babic, A. (2000). The monthly transac-tion money demand in Croatia. Working paper, 5, 1–46.

Blanchard, O. (2016). Macroeconomics (7 ed.). USA: Pearson Education.

Dogan, B. (2015). The demand for money during transition from high to low inflation in Turkey in the period 2002–2014. Interna-tional Research Journal of Ap-plied Finance, 6(3), 141–151.

Hà Huỳnh Hoa (2008). Cầu về tiền và hệ quả đối với chính sách tiền tệ ở VN. (Luận án tiến sỹ), Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

Helmi, H., Ali, S., & Rashid, S. (2015). Empirical evidence on the long-run money demand function in the gulf cooperation council countries. International Journal of Economics and Financial Is-sues, 5(2), 603–612.

Inoue, T., & Hamori, S. (2009). An empirical analysis of the money demand function in India. Eco-nomics Bulletin, 29(2), 1224–1245.

Joseph, A., Larrain, M., & Ottoo, R. (2013). Comparing the forecasts of money demand. Procedia Computer Science, 20, 478–483.

Kumar, S., Webber, D. J., & Fargher, S. (2011). Money demand stability: A case study of Nigeria. Journal of Policy Modeling, 35(6), 978–991.

Lâm Chí Dũng. (2009). Hàm cầu tiền của Milton Friedmand với chi phí giao dịch, khả năng sinh lời của tài sản thực và phần bù rủi ro. Tạp chí khoa học và công nghệ, 30, 110–116.

Nguyen, H. D., & Pfau, W. D. (2010). The determinants and stability of real money demand in Vietnam 1999–2009. GRIPS Discussion Papers, 10.

Siregar, R. Y., & Nguyen (2013). Infla-tionary implication of gold price in Vietnam. MPRA Paper No. 46157, 20, 1–32.

Sriram, S. (2000). A survey of recent empirical money demand stud-ies. IMF Staff Papers, 47(3), 334–365.

Wang, Q., & Wu, N. (2012). Long-run covariance and its applica-tions in cointegration regres-sion. Stata Journal, 12(3), 515–542.

Zuo, H., & Park, S. Y. (2011). Money demand in China and time-varying cointegration. China economic review, 22(3), 330–343.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

25.01.2017

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Phạm Đình, L., & Bùi Quang, H. (2017). Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 28(1), 64-83. https://doi.org/10.24311/jabes/2017.28.1.1040