Tác động của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đến tính thích đáng của chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
DOI:
https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.2.1044Từ khóa:
Tính thích đáng, báo cáo tài chính, kế toán, chất lượng thông tinTóm tắt
Nghiên cứu về chất lượng thông tin (CLTT) là một trong những vấn đề nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong rất nhiều lĩnh vực như kế toán (KT), hệ thống thông tin, quản trị,…Trong doanh nghiệp (DN), thông tin KT được xem là thành phần chủ yếu của thông tin quản lí, đảm nhận vai trò quản lí nguồn lực tài chính cho các DN, quyết định khả năng cạnh tranh và sự thành công của DN. Bằng phương pháp định tính, tác giả đã khám phá 4 nhân tố bên ngoài DN tác động đến thuộc tính thích đáng (Relevance) của CLTT BCTC. Bằng định lượng, tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy cho thấy mức độ tác động của các nhân tố: Áp lực về thuế, niêm yết chứng khoán và kiểm toán độc lập đến tính thích đáng của CLTT BCTC.
Tài liệu tham khảo
Céline, M. (2010). “Qualité de l’information comptable, Encyclopédie de Comptabilité”. Contrôle de gestion et Audit Economica, 1023-1033.
FASB (1980). Statement of Financial Accounting Concepts No. 2: Qualitative Characteristics of Accounting Information. Financial Accounting Standards Board, http://www.fasb.org/jsp/FASB/Document_C/DocumentPage?cid=1218220132570&acceptedDisclaimer=true truy cập ngày 15/03/2014.
FASB (1993). Statement of Financial Accounting Concepts No.2, Qualitative Characteristics of Accounting Information. Financial Accounting Standards Board, http://www.fasb.org/jsp/FASB/Page/PreCodSectionPage&cid=1176156317989 truy cập ngày 15/03/2014 .
Gelinas, Sutton & Oram (1999). Accounting Information System. South- Western.
Gérard, M., Rémédios N. (2004). Comptabilité générale. Collection Eska Université
George, I. & Augustinos I. D. (2013). “Financial crisis and accounting quality: Evidence from five European countries. Advances in accounting”. Incorporating Advances in International Accouting, 29, 154-160.
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011). Phân tích dữ liệu với SPSS. TPHCM, NXB Hồng Đức
Hongjiang, X. (2003). Critical success factors for accounting information systems data quality. PhD Thesis, University of Southern Queesland.
IASB (2010). Conteptual framework for financial reporting 2010. Proquest central, 2011.
IASB (2001). Framework for the preparation and presentation of financial statements. IFRS, http://www.ifrs.org/IFRSs/Documents/ConceptualFramework.pdf truy cập ngày 15/03/2014
Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Lao động- Xã hội.
James, A. H. (2011). Accounting Information System. South- Western.
Joseph, P. H. F. & Wong, T. J. (2002). “Corporate ownership structure and the informativeness of accounting earnings in East Asia”. Journal of Accounting and Economies, 33, 401- 425.
Needles, Anderson, Caldwell (1993). Principals of accounting. Houghton Mifflin Company
Needles, Powers, Crossons (2011). Principals of accounting. Cengage Learning.
Nguyễn Thị Cành, & Trần Viết Hoàng (2014). Thị trường chứng khoán, cấu trúc và cơ chế hoạt động. NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
Proquest central (2011). IASB Conceptual framework.
Quốc hội (2015). Luật số 88/2015/QH- Ban hành Luật Kế toán. Quốc hội Khóa XIII, Hà Nội.
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại 4.0 Quốc tế.



