Phân tích sự đóng góp của vốn nhân lực đến thu nhập và chênh lệch thu nhập theo yếu tố dân tộc tại đồng bằng sông Cửu Long
DOI:
https://doi.org/10.24311/jabes/2021.32.8.3Tóm tắt
Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết vốn nhân lực của Mincer nhằm phân tích sự đóng góp của học vấn và kinh nghiệm đến thu nhập và chênh lệch thu nhập đối với 7.558 người lao động thuộc dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số tại đồng bằng sông Cửu Long, dựa vào Dữ liệu khảo sát mức sống dân cư năm 2018 của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Phương pháp ước lượng tương quan theo phương trình thu nhập của Mincer và phân tích thành phần Oaxaca và Blinder được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả phân tích thống kê cho thấy tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số chiếm gần 8% tổng số lao động toàn vùng và họ đối mặt với hạn chế về học vấn so với lao động dân tộc Kinh. Liên quan đến thu nhập, lao động dân tộc thiểu số chỉ nhận khoảng 80% (hoặc thấp hơn xấp xỉ 1 triệu đồng/tháng) so với mức thu nhập của lao động dân tộc Kinh trên thị trường lao động. Sự chênh lệch này một phần do ảnh hưởng của hạn chế về vốn nhân lực (chiếm 57%); trong khi đó, sự ảnh hưởng của vốn nhân lực đến chênh lệch thu nhập giữa lao động thành thị và nông thôn chỉ ở mức 22%. Xuất phát từ kết quả nghiên cứu, một vài hàm ý chính sách liên quan đến đầu tư về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học cho thanh thiếu niên dân tộc thiểu số cần được quan tâm nhằm cải thiện thu nhập và thu hẹp chênh lệch thu nhập trên thị trường lao động.
Tài liệu tham khảo
Becker, G. S. (1971). The Economics of Discrimination. Chicago: University Chicago Press.
Blinder, A. S. (1973). Wage discrimination: Reduced form and structural estimates. Journal of Human Resources, 8(4), 436–455.
Brewer, M., & Wren‐Lewis, L. (2016). Accounting for changes in income inequality: decomposition analyses for the UK, 1978–2008. Oxford Bulletin of Economics and Statistics, 78(3), 289–322.
Bùi Quang Bình. (2009). Vốn con người và đầu tư vào vốn con người. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 31, 117–124.
Chen, G., & Hamori, S. (2013). Formal and informal employment and income differentials in urban China. Journal of International Development, 25(7), 987–1004.
Coulombe, S., & Tremblay, J.-F. (2001). Human capital and regional convergence in Canada. Journal of Economic Studies, 28(3), 154–180.
Ellis, F. (2000). Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries. Britain: Oxford
University Press.
Feng, S., & Tang, G. (2019). Accounting for urban China's rising income inequality: The roles of labor market, human capital, and marriage market factors. Economic Inquiry, 57(2), 997–1015.
Gannon, B., Plasman, R., Ryex, F., & Tojerow, I. (2007). Inter-industry wage differentials and the gender wage gap: Evidence from European countries. Economic and Social Review, 38(1),
135–155.
Huynh Truong Huy. (2011). Analyzing income gap between migrant and local workers. Journal of Economic Development, 208, 49–55.
Huỳnh Trường Huy, & Huỳnh Văn Biền. (2018). Bất bình đẳng cơ hội việc làm và thu nhập giữa lao động nhập cư và địa phương trong các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế, 6, 31–47.
Krueger, A. B., & Lindahl, M. (1999). Education for growth in Sweden and the world (NBER Working Paper 7190). Retrieved from the National Bureau of Economic Research: http://www.nber.org/papers/w7190
Mincer, J. A. (1974). Schooling, experience, and earnings. In NBER Books. USA: National Bureau of Economic Research, Inc.
Nguyễn Vân Điềm, & Nguyễn Ngọc Quân. (2004). Giáo trình quản trị nhân lực. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nie, H., & Xing, C. (2019). Education expansion, assortative marriage, and income inequality in China. China Economic Review, 55, 37–51.
Oaxaca, R. (1973). Male-female wage differentials in urban labor markets. International Economic Review, 14(3), 693–709.
Organisation for Economic Co-operation Development. (2001). The Well-Being of Nations: The Role of Human and Social Capital. OECD Publishing.
Pham, H. T., & Reilly, B. (2009). Ethnic wage inequality in Vietnam. International Journal of Manpower, 30(3), 192–219.
Pimhidzai, O. (2018). Bước tiến mới: Giảm nghèo và thịnh vượng chung ở Việt Nam. The
World Bank.
Sjaastad, L. A. (1962). The costs and returns of human migration. Journal of Political Economy, 70(5, Part 2), 80–93.
Tổng cục Thống kê. (2019). Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2018. Hà Nội: NXB Thống kê.
Tổng cục Thống kê. (2020a). Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2019. Hà Nội: Vụ Thống kê dân số và lao động.
Tổng cục Thống kê. (2020b). Dân số và lao động. Truy cập ngày 01/9/2021, từ https://www.gso.gov.vn/so-lieu-thong-ke/
Trần Công Kha. (2018). Phân tích các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2(1), 477–488.
Ủy ban Dân tộc, & Tổng cục Thống kê. (2020). Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019. Hà Nội: NXB Thống kê.
Vo, D. H., Van, L. T.-H., Tran, D. B., Vu, T. N., & Ho, C. M. (2021). The determinants of gender income inequality in Vietnam: A longitudinal data analysis. VBER 2017 Conference, 16–18 November 2017, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Woodcock, S. D. (2008). Wage differentials in the presence of unobserved worker, firm, and match heterogeneity. Labour Economics, 15(4), 771–793.
Wooldridge, J. M. (2015). Introductory Econometrics: A Modern Approach. Canada:
Nelson Education.
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại 4.0 Quốc tế.



