Những nhân tố tác động đến vấn đề làm trơn cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam

Các tác giả

  • Nguyễn Khắc Quốc Bảo Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Tác giả
  • Nguyễn Thị Thùy Linh Công ty TNHH kiểm toán và kế toán TND Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.4.800

Từ khóa:

Làm trơn cổ tức, mô hình Lintner, thuế cổ tức

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi liệu các doanh nghiệp VN có thực hiện hành vi làm trơn cổ tức hay không? Và nếu có thì những nhân tố nào tác động đến vấn đề này? Mẫu khảo sát gồm 115 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với dữ liệu thu thập gồm các bảng báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công bố trong giai đoạn 2009-2013. Phương pháp nghiên cứu dựa trên hồi quy mô hình Lintner, Pooled-OLS và kĩ thuật hồi quy Stepwise (hồi quy từng bước). Kết quả cho thấy các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX thực sự có làm trơn cổ tức và các nhân tố tác động mạnh mẽ đến hành vi trên bao gồm: Quy mô, độ tuổi của doanh nghiệp, tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tốc độ tăng trưởng, lãi suất và thuế cổ tức

Tài liệu tham khảo

Allen, F., & Michaely, F. (2003). Payout policy. Handbook of the Economics of Finance, 1, 337-429.

Bates, T., Kahle, K. M., & Stulz, R. M. (2009). Why do U.S.firms hold so much more cash than they used to? Journal of Finance, 64(5), 1985-2022.

Baker, M., & Wurgler, J. (2011). Behavioral corporate finance: An updated survey. Handbook of the Economics of Finance, 352-407.

Brav, A., Graham, J., Harvey, C., & Michaely, R. (2005). Payout policy in the 21st century. Journal of Financial Economics, 77(2005), 483-527.

David, J., & Denis, I., O. (2008). Why do firms pay dividends? International evidence on the determinants of dividend policy. Journal of Financial Economics, 89(1), 62-82.

Gutman, I., Kadan, O., & Kandel, E. (2008). A Theory of Dividend Smoothing. Working paper.

Kumar, P. (1988). Shareholder-manager conflict and the information content of dividend. Review of Financial Studies, 1(2), 111-136.

Jeong, J. (2013). Determinants of dividend smoothing in emerging market: The case of Korea. Emerging Markets Review, 17, 76-88.

John, K., & Nachman, D. (2000). On the optimality of intertemporal smoothing of dividends. Working Paper, College of Management, Georgia Institute of Technology, Atlanta, GA 30332, July, 1987.

John, K., & Williams, J. (1985). Dividends, dilution and taxes: A signalling equilibrium. The Journal of Finance, 40(4), 1053-1070.

Leary, M., & Michaely, R. (2011). Determinants of dividend smoothing: Empirical evidence. The Review of Financial Studies, 24(10), 3197-3249.

Lintner, J. H. (1956). Distribution of incomes of corporations among dividends, retained earnings and taxes. American Economic Review, 46(2), 97-113.

Myers, S., C., & Majluf, N. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have. Journal of Financial Economics, 13(2), 187-221.

Rozycki, J. J. (1997). A tax motivation for smoothing dividends. Quarterly Review of Economics and Finance, 37(2), 563-578.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

15.04.2016

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Nguyễn Khắc Quốc, B., & Nguyễn Thị Thùy, L. (2016). Những nhân tố tác động đến vấn đề làm trơn cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 27(4), 63-80. https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.4.800