Nợ xấu và vấn đề rủi ro đạo đức trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
DOI:
https://doi.org/10.24311/jabes/2018.29.7.1172Tóm tắt
Bài báo phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, với mục tiêu tìm ra mức ngưỡng nợ xấu mà qua đó hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng có thể thay đổi. Bằng mô hình hồi quy ngưỡng cho dữ liệu bảng cân bằng của 24 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2016, chúng tôi tìm thấy mức ngưỡng nợ xấu vào khoảng 6,07%. Dưới mức này, một sự gia tăng trong tốc độ tăng trưởng tín dụng sẽ làm giảm tỷ lệ nợ xấu; ngược lại, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức ngưỡng, tăng trưởng tín dụng sẽ gia tăng cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Nghiên cứu cũng tìm ra mối tương quan ngược chiều giữa quy mô ngân hàng và tăng trưởng GDP với tỷ lệ nợ xấu, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có tương quan cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu.
Tài liệu tham khảo
Balboa, M., Lopez–Espinosa, G., & Rubia, A. (2013). Nonlinear dynamics in discretionary accruals: An analysis of bank loan–loss provisions. Journal of Banking & Finance, 37(12), 5186–5207.
Berger, A. N., & Udell, G. F. (1994). Did risk–based capital allocate bank credit and cause a ‘‘credit crunch” in the United States? Journal of Money, Credit and Banking, 26(3), 585–628.
Berger, A., & DeYoung, R. (1997). Problem loans and cost efficiency in commercial banks. Journal of Banking and Finance, 21(6), 849–870.
Boyd, J. H., & Graham, S. L. (2013). Consolidation in US banking: Implications for efficiency and risk. Bank Mergers and Acquisitions, 3, 113–135.
Bruche, M., & Llobet, G. (2011). Walking wounded or living dead? Making banks foreclose bad loans. FMG Discussion Paper, 675, Financial Markets Group.
Calem, P., & Rob, R. (1999). The impact of capital–based regulation on bank risk taking. Journal of Financial Intermediation, 8(4), 317–352.
Campbell, D. E. (2003). Laffont, J.–J., & Martimort, D.: The Theory of Incentives – The Principal – Agent Model (Book Reviews). Journal of Economics, 80(3), 284–287.
Dash, M., & Kabra, G. (2010). The determinants of non–performing assets in Indian commercial bank: An econometric study. Middle Eastern Finance and Economics, 7(2), 94–106.
Dermine, Jean. (1986). Deposit rates, credit rates and bank capital. Journal of Banking & Finance, 10(1), 99–114.
Demirguc–Kunt, A. (1989). Deposit–institution failures: a review of empirical literature. Economic Review, 25(4), 2–19.
Đỗ Quỳnh Anh, & Nguyễn Đức Hùng (2013). Phân tích thực tiễn về những yếu tố quyết định nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Seminar Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội. Truy cập từ http://dl.ueb.vnu.edu.vn/handle/1247/10499
Fofack, H. (2005). Non–performing loans in Sub–Saharan Africa: Causal Analysis and Macroeconomic Implications. Policy, Research working paper WPS3769. Washington, DC; World Bank.
Gasha, J. G., & Morales, R. A. (2004). Identifying threshold effects in credit risk stress testing. IMF Working Paper WP/04/150.
Gonzalez, F. (2005). Bank regulation and risk taking incentives: An international comparison of bank risk. Journal of Banking and Finance, 29(5), 1153–1184.
Gorton, G., & Rosen, R. (1995). Corporate control, portfolio choice, and the decline of banking. The Journal of Finance, 50(5), 1377–1420.
Hansen, B.E. (1999). Threshold effects in non-dynamic panels: estimation, testing and inference. Journal of Econometrics, 93(2), 345–368.
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. (2018). Yêu cầu tổ chức tín dụng tăng cường xử lý nợ xấu. Truy cập từ http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_k2&view=item&id=5172:yeu-cau-to-chuc-tin-dung-tang-cuong-xu-ly-no-xau&Itemid=252&lang=vi&cid=1
Hu, J., Yang, L., & Yung-Ho, C. (2004). Ownership and non-performing loans: evidence from Taiwan’s banks. Developing Economies, 42(3), 405–420.
Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305–360.
Jimenez, G., & Saurina J. (2006). Credit cycles, credit risk, and prudential regulation. International Journal of Central Banking, 2(2), 65–98.
Kahneman, D., & Tversky, A. (1979). Prospect theory: An analysis of decision under risk. Econometrica, 47(2), 263–291.
Kim, K., Park, K., & Song, S. (2015). Banking market size structure and financial stability: Evidence from eight Asian countries. Emerging Markets Finance and Trade, 52(4), 975–990.
Klein, N. (2013). Non–Performing Loans in CESEE: Determinants and Macroeconomic Performance. IMF Working Paper WP/13/72.
Koudstaal, M., & Wijnbergen, S.V. (2012). On risk, leverage and banks: do highly leveraged banks take on excessive risk? SSRN Working paper 2170008.
Lê Bá Trực. (2015). Nghiên cứu thực nghiệm những nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Lê Đạt Chí. (2015). Cấu trúc sở hữu và nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Louzis, D. P., Vouldis, A. T., & Metaxas, V. L. (2012). Macroeconomic and bank–specific determinants of non–performing loans in Greece: A comparative study of mortgage, business and consumer loan portfolios. Journal of Banking & Finance, 36(4), 1012–1027.
Marcucci, J., & Quagliariello, M. (2009). Asymmetric effects of the business cycle on bank credit risk. Journal of Banking & Finance, 33(9), 1624–1635.
Messai, S. A., & Jouini, F. (2013). Micro and Macro Determinants of Non–performing Loans. International Journal of Economics and Financial, 3(4), 852–860.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2017). Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội Về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-quyet-42-2017-QH14-thi-diem-xu-ly-no-xau-cac-to-chuc-tin-dung-353638.aspx
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2015). Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 22/04/2015 Về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-493-2005-QD-NHNN-phan-loai-no-trich-lap-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-tin-dung-trong-hoat-dong-ngan-hang-to-chuc-tin-dung-53338.aspx
Nguyễn Quốc Anh. (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng – Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nguyễn Thị Hồng Vinh. (2015). Yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(11), 80–98.
Nier, E., & Baumann, U. (2006). Market discipline, disclosure and moral hazard in banking. Journal of Financial Intermediation, 15(3), 332–361.
Roy, S. G. (2014). Determinants of non–performing assets in India – Panel regression. Eurasian Journal of Economics and Finance, 2(3), 69–78.
Salas, V., & Saurina, J. (2002). Credit risk in two institutional regimes: Spanish commercial and savings banks. Journal of Financial Services Research, 22(3), 203–224.
Shrieves, R. E., & Dahl, D. (2003). Discretionary accounting and the behavior of Japanese banks under financial duress. Journal of Banking & Finance, 27(7), 1219–1243.
Soedarmono, W., Tarazi, A., Agusman, A., & Gasbarro, D. (2012). Loan loss provisions and lending behaviour of banks: Asian evidence during 1992–2009. SSRN Electronic Journal. doi: 10.2139/ssrn.2049217
Võ Thị Quý, & Bùi Ngọc Toản. (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Khoa học – Đại học Mở, 3(36), 16–25.
Wang, M.-S.. (2014). Financial innovation, Basel Accord III, and bank value. Emerging Markets Finance and Trade, 50(sup2), 23–42.
Wangai, D. K, Bosire, N., & Gathogo, G. (2012). Impact of Non–Performing Loans on Financial Performance of Microfinance Banks in Kenya: A Survey of Microfinance Banks in Nakuru Town. International Journal of Science and Research, 3(10), 2073–2078.
Zhang, D., Cai, J., Dickinson, D. G., & Kutan, A. M. (2016). Non–performing loans, moral hazard and regulation of the Chinese commercial banking system. Journal of Banking & Finance, 63(C), 48–60.
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại 4.0 Quốc tế.



