Tác động của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đến thành phố Đà Lạt

Các tác giả

  • Phan Minh Đức Trường Đại học Đà Lạt Tác giả
  • Lê Tấn Bửu Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2017.28.3.711

Từ khóa:

Hình ảnh điểm đến, Giá trị cảm xúc, Sự hài lòng, Lòng trung thành

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và lòng trung thành của du khách tại thành phố Đà Lạt. Tác giả tiến hành khảo sát, điều tra bằng bảng câu hỏi và các phương pháp phân tích dữ liệu đa biển (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM) với mẫu nghiên cứu từ 503 du khách tại thành phố Đà Lạt, kết quả cho thấy hình ảnh điểm đến và giá trị cảm xúc có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng du khách và ảnh hưởng gián tiếp tới lòng trung thành của du khách. Kết quả nghiên cứu gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch của thành phố Đà Lạt cần xây dựng thương hiệu du lịch địa phương dựa trên nhận thức của du khách về điểm đến tiềm năng nhằm phát triển du lịch bền vững, hấp dẫn du khách.

Tài liệu tham khảo

Bigne, J. E., Sánchez, M. I, & Sánchez, J. (2001). Tourism image, evaluation variables and after purchase behaviour: Inter-relationship. Tourism Management, 22(6), 607–616.

Chen,Y., Chen, C. Y., & Hsieh, T. (2007). Correlation of service quality, customer satisfaction, customer loyalty and life style at Hot Spring Hotels. Journal of International Management Studies, August, 51–59.

Chen, C.-F., & Tsai, D. (2007). How destination image and evaluative factors affect behavioural intentions? Tourism Management, 28(4), 1115–1122.

Chi, C. G.-Q, & Qu, H. (2007). Examining the structural relationships of destination image, tourist satisfaction and destination loyalty: An integrated approach. Tourism Management, 29(4), 624–636.

Dương Quế Nhu, Nguyễn Tri Nam Khang, & Lương Huỳnh Như. (2013). Tác động của hình ảnh điểm đến Việt Nam đến dự định quay trở lại của du khách quốc tế. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 27, 1–10.

Đào Trung Kiên, Trần Mạnh Toàn, Bùi Quang Tuyến, Nguyễn Văn Duy, & Nguyễn Thị Liên. (2014). Tác động của các thuộc tính địa phương tới sự hài lòng của doanh nghiệp đầu tư: Bằng chứng từ Hải Dương. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 210(1), 43–52.

Đinh Công Thành, Phạm Lê Hồng Nhung, & Trương Quốc Dũng. (2011). Đánh giá mức độ hài lòng của khách nội địa đối với du lịch tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 20a, 199–209.

Gallaza, M. G., & Saura, I. G. (2006). Value dimensions, perceived value, satisfaction and loyalty: An investigation of university students’ travel behaviour. Tourism Management, 27(3), 437–452.

Ganesh, J., Arnold, M. J., & Reynolds, K. E. (2000). Understanding the customer base of service providers: An examination of the differences between switchers and stayers. Journal of Marketing, 64(3), 65–87.

Gremler, D. D., & Brown, S. W. (1996). Service loyalty: It’s nature, importance, and implications. Advancing service quality: A global perspective, 5, 171–181.

Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E. & Tatham, R. L. (2006). Mutilvariate data analysis, 6th(ed). Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice–Hall.

Hooper, D., Couglan, J., & Mullen, M. R. (2008). Structural equation modelling: Guidelines for determining model fit. Electronic Journal of Business Research Methods, 6(1), 53–60.

Horng, J. S., Liu, C. H., Chou, H. Y., & Tsai, C. Y. (2012). Understanding the impact of culinary brand equity and destination familiarity on travel intentions. TourismManagement, 33(4), 815–824.

Hung, K., & Petrick, J. F. (2012). Testing the effects of congruity, travel constraints, and self-efficacy on travel intentions: An alternative decision–making model. Tourism Management, 33(4), 855–867.

Ibrahim, E. E., & Gill, J. (2005). A positioning strategy for a tourist destination, based on analysis of customers’ perceptions and satisfactions. Marketing Intelligence and Planning, 23(2), 172–188.

Kline, R. B. (2011). Principles and practice of structural equation modeling. (3th Ed.). Guilford Press.

Kotler, P. (2001). Marketing Management. Millenium Edition. Prentice Hall.

Lee, T. H. (2009). A structural model for examining how destination image and interpretation services affect future visitation behavior: A case study of Taiwan's Taomi eco-village. Journal of Sustainable Tourism, 17(6), 727–745.

Lin, C.-H., Morais, D., Kerstetter, D., & Hou, J.-S. (2007). Examining the role of cognitive and affective image in predicting choice across natural, developed, and theme-park destinations. Journal of Travel Research, 46, 183–194.

Lưu Thanh Đức Hải, & Nguyễn Hồng Giang. (2011). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Kiên Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 19b, 85–96.

Lưu Thanh Đức Hải. (2014). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch ở Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 33, 29–37.

Martin, H. S., & Del Bosque, I. A. (2008). Exploring the cognitive - affective nature of destination image and the role of psychological factors in its formation. Tourism Management, 29(2), 263–277.

Marzuki, A., Hay, I., & James, J. (2012). Public participation shortcomings in tourism planning: The case of the Langkawi Island, Malaysia. Journal of Sustainable Tourism, 20(4), 585–602.

Nunally, I. H., & Bernstein, J. C. (1994). Psychometric Theory. (3th Ed.). New York: McGraw – Hill.

Nguyen, T. D. (2009). Place development: Attributes and business customer satisfaction in Tien Giang province. Journal of Macromarketing, 29(4), 384–391.

Oliver, R. L. (1997). Satisfaction: A Behavioural Perspective on the Consumer. New York: McGraw Hill.

Pham, L. H. N., & Kullada, P. (2009). Examming service qualiy, tourist satisfaction and tourist post-purchase behavior: A case study of the andaman cluster, Thailand, Korea. Asia Pacific Forum in Tourism, 8, 825–837.

Sheth, J. N., Newman, B. I., & Gross, B. L. (1991). Why we buy what we buy: A theory of consumption values. Journal of Business Research, 22(2), 159–170.

Spreng, R. A., & Mackoy, R. D. (1996). An empirical examination of a model of perceived serviced service quality and satisfaction. Journal of Retailing, 72(2), 201–214.

Steekamp, J. B., & Van Trijp, H. C. M. (1991). The use of LISREL in validating marketing construct. International Journal of Reseach in Marketing, 8(4), 283–299.

Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Lâm Đồng. (2015). Báo cáo tổng kết hoạt động du lịch Lâm đồng 2014.

Tasci, A. D. A. & Kozak, M. (2006). Destination brands vs destination images: Do we know what we mean? Journal of Vacation Marketing, 12(4), 299–317.

Valle, P., Silva, J. A., Mendes, J., & Guerreiro, M. (2006). Tourist sactisfation and destination loyalty intention: A structural and categorical analysis. International Journal of Business Science and Applied Management, 1(1), 25–44.

VNAT. (2015). Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014. Truy cập ngày 23/11/2015, từ http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/13309

Williams, P., & Soutar, G. M. (2009). Value, satisfaction and behavioral intentions in an adventure tourism context. Annals of Tourism Research, 36(3), 413–438.

Yoon, Y., & Uysal, M. (2005). An examination of the effects of motivation and satisfaction on destination loyalty: A structural model. Tourism Management, 26(1), 45–56.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

31.03.2017

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Phan Minh, Đ., & Lê Tấn, B. (2017). Tác động của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đến thành phố Đà Lạt. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 28(3), 50-67. https://doi.org/10.24311/jabes/2017.28.3.711