Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí Thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp cận cấu trúc ngành và nhận dạng
DOI:
https://doi.org/10.24311/jabes/2016.27.4.797Từ khóa:
Cơ khí, công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cấu trúc ngànhTóm tắt
Nghiên cứu này nhằm phân tích hiện trạng công nghiệp hỗ trợ (CNHT) cơ khí TP.HCM theo tiếp cận các nhân tố tác động đến cấu trúc ngành, từ đó đề xuất các chính sách phát triển ngành trong thời gian tới. Với phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với định lượng, kết quả cho thấy: (1) Ngành cơ khí TP.HCM chưa đáp ứng được nhu cầu cho các ngành kinh tế khác do sản phẩm còn đơn giản, chưa sản xuất được máy móc công cụ, trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghệ tự động; (2) DN trong ngành phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với các nguyên vật liệu quan trọng chủ yếu nhập khẩu, công nghệ lạc hậu, quản lí chất lượng kém nên sản phẩm đầu ra chủ yếu tiêu dùng nội địa, chưa tham gia được vào chuỗi cung ứng toàn cầu; và (3) Hạn chế về tiếp cận tín dụng, công nghệ, thị trường, thông tin, hạ tầng sản xuất và nguồn nhân lực
Tài liệu tham khảo
Bộ Công thương. (2014). Quyết định số 9028/QĐ-BCT của Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển CNHT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ban hành ngày 08/10/2014.
Campaniaris, C., Hayes S., Jeffrey M., & Murray R. (2011). The applicability of cluster theory to Canada's small and medium-sized apparel companies. Journal of Fashion Marketing and Management, 15(1), 8-26.
Christophe, M., Mena, C., Khan, O., & Yurt, O. (2011). Approaches to managing global sourcing risk. Supply Chain Management: An International Journal, 16(2), 67-81.
Cudney, E., & Elrod, C. (2011). A comparative analysis of integrating lean concepts into supply chain management in manufacturing and service industries. International Journal of Lean Six Sigma, 2(1), 5-22.
Đinh Trường Hinh, Deepak Mishra, Lê Duy Bình,Phạm Minh Đức, & Phạm Thị Thu Hằng. (2014). Phát triển công nghiệp nhẹ Việt Nam. Ngân hàng Thế giới.
Kunnanatt, J. T. (2011). Global business chain and twin advantage: Strategic opportunities for developing countries. Competitiveness Review: An International Business Journal, 21(4), 352-368.
Ohno, K. (2007). Building supporting industries in Vietnam. Vietnam Development Forum (VDF), 1.
Porter, M. E. (1985). Competitive advantage, New York: Free Press.
Porter, M. E. (1990). The competitive advantage of nations, New York: Free Press.
Takahashi, Y. (2014). Japanese small and medeum enterprises until 1990s and Thái small and medium enterprises at present: What and how do the Vietnamese learn from both countries. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quản trị và kinh doanh.Trường Đại học Đà Nẵng, 81-96.
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. (2012). Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành cơ khí đến năm 2010, tầm nhìn 2020, ban hành ngày 26/12/2002.
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. (2009). Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cơ chế hỗ trợ phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn 2009-2015, ban hành ngày 16/01/2009.
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. (2015). Quyết định số 111/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về phát triển một số ngành CNHT, tầm nhìn đến năm 2035, ban hành ngày 3/11/2015.
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại 4.0 Quốc tế.



