Hiệu ứng lan tỏa giữa tâm lý nhà đầu tư và rủi ro thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Authors

  • Lương Trâm Anh Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Author
  • Phạm Thị Thu Trang Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Author
  • Nguyễn Bảo Châu Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Author
  • Nguyễn Hà Trang Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Author

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2026.37.5.3

Keywords:

TTCK Việt Nam, Hiệu ứng lan tỏa, Rủi ro thanh khoản, Tâm lý nhà đầu tư

Abstract

Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích sự lan tỏa giữa tâm lý nhà đầu tư và rủi ro thanh khoản cổ phiếu có quy mô vốn hóa khác nhau trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khác với các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào tính thanh khoản cổ phiếu hoặc mối quan hệ tĩnh, nghiên cứu này tiếp cận rủi ro thanh khoản như một đối tượng độc lập và đo lường chiều truyền dẫn cú sốc theo thời gian. Sử dụng dữ liệu giai đoạn từ tháng 02/2016 đến tháng 12/2025 và mô hình vector tự hồi quy với tham số thay đổi theo thời gian (TVP-VAR), nghiên cứu chỉ ra mức độ lan tỏa trung bình giữa các biến. Hiệu ứng lan tỏa này thay đổi theo thời gian, đặc biệt gia tăng trong giai đoạn thị trường tăng trưởng mạnh. Đáng chú ý, rủi ro thanh khoản của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn chủ yếu tiếp nhận cú sốc từ nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, sau đó truyền cú sốc đến tâm lý nhà đầu tư. Tuy nhiên, vai trò truyền cú sốc của rủi ro thanh khoản của nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ ngày càng tăng qua thời gian. Kết quả nghiên cứu cung cấp hàm ý quan trọng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp niêm yết và cơ quan quản lý trong giám sát và ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam.

References

Acharya, V. V., & Pedersen, L. H. (2005). Asset pricing with liquidity risk. Journal of Financial Economics, 77(2), 375-410. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2004.06.007

Ackert, L., & Deaves, R. (2010). Behavioral Finance: Psychology, Decision-Making, and Markets. Cengage Learning.

Amihud, Y. (2002). Illiquidity and stock returns: Cross-section and time-series effects. Journal of Financial Markets, 5(1), 31-56. https://doi.org/10.1016/S1386-4181(01)00024-6

Anscombe, F. J., & Glynn, W. J. (1983). Distribution of the Kurtosis statistic b2 for normal samples. Biometrika, 70(1), 227-234. https://doi.org/10.2307/2335960

Antonakakis, N., Chatziantoniou, I., & Gabauer, D. (2020). Refined measures of dynamic connectedness based on time-varying parameter vector autoregressions. Journal of Risk and Financial Management, 13(4). https://doi.org/10.3390/jrfm13040084

Baker, M., & Wurgler, J. (2006). Investor sentiment and the cross-section of stock returns. The Journal of Finance, 61(4), 1645-1680. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.2006.00885.x

Bùi Thị Lệ. (2018). Rủi ro thanh khoản và định giá tài sản: Bằng chứng từ thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 54(1), 125-132. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2018.017

Chen, Y., Hu, G., Yu, D. B., & Zhao, J. (2019). Catastrophic risk and institutional investors: Evidence from institutional trading around 9/11. Pacific-Basin Finance Journal, 56, 211-233. https://doi.org/10.1016/j.pacfin.2019.06.004

Da, Z., Engelberg, J., & Gao, P. (2015). The sum of all FEARS investor sentiment and asset prices. The Review of Financial Studies, 28(1), 1-32. https://doi.org/10.1093/rfs/hhu072

D’Agostino, R. B. (1970). Transformation to normality of the null distribution of g1. Biometrika, 57(3), 679-681. https://doi.org/10.2307/2334794

Dang, T. L., & Nguyen, T. M. H. (2020). Liquidity risk and stock performance during the financial crisis. Research in International Business and Finance, 52, 101165. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2019.101165

De Long, J. B., Shleifer, A., Summers, L. H., & Waldmann, R. J. (1990). Noise trader risk in financial markets. Journal of Political Economy, 98(4), 703-738. https://doi.org/10.1086/261703

Diebold, F. X., & Yilmaz, K. (2009). Measuring financial asset return and volatility spillovers, with application to global equity markets. The Economic Journal, 119(534), 158-171. https://doi.org/10.1111/j.1468-0297.2008.02208.x

Diebold, F. X., & Yilmaz, K. (2012). Better to give than to receive: Predictive directional measurement of volatility spillovers. International Journal of Forecasting, 28(1), 57-66. https://doi.org/10.1016/j.ijforecast.2011.02.006

Diebold, F. X., & Yilmaz, K. (2014). On the network topology of variance decompositions: Measuring the connectedness of financial firms. Journal of Econometrics, 182(1), 119-134. https://doi.org/10.1016/j.jeconom.2014.04.012

Elliott, G., Rothenberg, T. J., & Stock, J. H. (1996). Efficient tests for an autoregressive unit root. Econometrica, 64(4), 813-836. https://doi.org/10.2307/2171846

Fisher, T. J., & Gallagher, C. M. (2012). New weighted portmanteau statistics for time series goodness of fit testing. Journal of the American Statistical Association, 107(498), 777-787. https://doi.org/10.1080/01621459.2012.688465

Jarque, C. M., & Bera, A. K. (1980). Efficient tests for normality, homoscedasticity and serial independence of regression residuals. Economics Letters, 6(3), 255-259. https://doi.org/10.1016/0165-1765(80)90024-5

Hou, Y., Jin, X., & Huang, W.-Q. (2023). Research on the premium for the joint lower-tail risk of liquidity and investor sentiment. Journal of Risk, 26(1), 47-75. https://doi.org/10.21314/JOR.2023.006

Kamara, A., Lou, X., & Sadka, R. (2008). The divergence of liquidity commonality in the cross-section of stocks. Journal of Financial Economics, 89(3), 444-466. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2007.10.004

Kyle, A. S. (1985). Continuous auctions and insider trading. Econometrica, 53(6), 1315-1335. https://doi.org/10.2307/1913210

Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam, & Đinh Hạ Vân. (2019). Tập trung quyền sở hữu, thanh khoản và định giá doanh nghiệp trong thị trường vốn cổ phần Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 53, 44-57. https://doi.org/10.52932/jfm.vi53.99

Luong, A. T., Pham, H. H., Luong, H. D., Phung, H. T. T., & Le, T. T. (2024). The development of research on investor sentiment in emerging and frontier markets with the bibliometric method. Journal of Scientometric Research, 13(1), 81-92. https://doi.org/10.5530/jscires.13.1.7

Maruddani, D. A. I., & Trimono, T. (2021). Valuation of portfolio risk and performance of several blue chip stocks in Indonesia using value-at-risk based on n-dimensional geometric Brownian motion. Thailand Statistician, 19(3), 501-510. Retrieved from https://ph02.tci-thaijo.org/index.php/thaistat/article/view/244528

Messaoud, D., Ben Amar, A., & Boujelbene, Y. (2023). Investor sentiment and liquidity in emerging stock markets. Journal of Economic and Administrative Sciences, 39(4), 867-891. https://doi.org/10.1108/JEAS-11-2020-0198

Mili, M., Al Amoodi, A. Y., & Bawazir, H. (2024). The asymmetric effect of COVID-19 on investor sentiment: Evidence from NARDL model. Review of Behavioral Finance, 16(1), 60-84. https://doi.org/10.1108/RBF-02-2022-0068

Nguyễn Thị Bích Thủy, Thái Doãn Đạt, Nguyễn Hải Hà, Nguyễn Thị Hà Trang, & Nguyễn Thị Ngân. (2023). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán: Nghiên cứu đối với các nhà đầu tư thế hệ Z tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 309, 81-92. https://doi.org/10.33301/JED.VI.1012

Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thu Hoài, & Trần Thanh Mai. (2024). Cảm tính nhà đầu tư và hiệu ứng đám đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, 272, 37-40.

Nguyễn Thị Ngọc Tú, & Hoàng Thị Hường. (2026). Dấu ấn thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2025 và giải pháp trọng tâm năm 2026. Tạp chí Ngân hàng. Truy cập từ https://tapchinganhang.gov.vn/dau-an-thi-truong-chung-khoan-viet-nam-nam-2025-va-giai-phap-trong-tam-nam-2026-17059.html

Pástor, Ľ., & Stambaugh, R. F. (2003). Liquidity risk and expected stock returns. Journal of Political Economy, 111(3). https://doi.org/https://doi.org/10.1086/374184

Phạm Tiến Mạnh. (2023). Ảnh hưởng của tâm lý nhà đầu tư đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp Chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 254. https://doi.org/10.59276/TCKHDT.2023.07.2484

Phan Chung Thuỷ, Lê Văn Lâm, & Ngô Minh Hiếu. (2024). Sa lầy trong thua lỗ của nhà đầu tư chứng khoán: Vai trò của các lệch lạc hành vi. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 35(1), 60-72. https://doi.org/10.24311/jabes/2024.35.1.7

Phan, T. N. T., Bertrand, P., Phan, H. H., & Vo, X. V. (2023). The role of investor behavior in emerging stock markets: Evidence from Vietnam. The Quarterly Review of Economics and Finance, 87, 367-376. https://doi.org/10.1016/j.qref.2021.07.001

Seok, S., Cho, H., & Ryu, D. (2024). Dual effects of investor sentiment and uncertainty in financial markets. The Quarterly Review of Economics and Finance, 95, 300-315. https://doi.org/10.1016/j.qref.2024.04.006

Thủ tướng Chính Phủ. (2020). Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19, ban hành ngày 31/3/2020. Truy cập từ http://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=199607

Trần Thị Hải Lý. (2015). Chính sách tiền tệ và thanh khoản của TTCK Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(6), 02-22.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. (2020). Thông báo 131/TB-UBCK năm 2020 về triển khai hoạt động thị trường chứng khoán trong mùa dịch COVID 19, ban hành ngày 31/03/2020. Truy cập từ https://vcci.com.vn/legal-document/thong-bao-131tb-ubck-nam-2020-ve-trien-khai-hoat-dong-thi-truong-chung-khoan-trong-mua-dich-covid-19-do-uy-ban-chung-khoan-nha-nuoc-ban-hanh

Yaakoubi, S. (2024). Investor sentiment and market-wide liquidity pricing. Journal of Behavioral Finance, 23(3), 229-243. https://doi.org/10.1080/15427560.2022.2100379

Zhou, G. (2018). Measuring investor sentiment. Annual Review of Financial Economics, 10, 239-259. https://doi.org/10.1146/annurev-financial-110217-022725

Zhou, Z. (2025). The impact of investor sentiment fluctuations on stock market liquidity and volatility: Implications for market returns. Finance Research Letters, 108771. https://doi.org/10.1016/j.frl.2025.108771

Published

2026-08-20

How to Cite

Lương Trâm Anh, Phạm Thị Thu Trang, Nguyễn Bảo Châu, & Nguyễn Hà Trang. (2026). Hiệu ứng lan tỏa giữa tâm lý nhà đầu tư và rủi ro thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. JOURNAL OF ASIAN BUSINESS AND ECONOMIC STUDIES, 37(5), 34-49. https://doi.org/10.24311/jabes/2026.37.5.3