Các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt động phòng chống thiên tai lũ quét ở khu vực miền núi phía Bắc, Việt Nam

Các tác giả

  • Nguyễn Hữu Dũng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2022.33.2.02

Từ khóa:

Chính sách phòng chống lũ, Quản lý thiên tai, Quản lý rủi ro

Tóm tắt

Bài viết này nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động phòng, chống thiên tai, lũ quét ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhằm giảm thiểu rủi ro do lũ quét. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy thứ bậc (Ordered Logit) với biến tiềm ẩn Hiệu quả hoạt động phòng, chống thiên tai, lũ quét được đo lường theo mô hình thang đo thành phần (Formative Measurement). Số liệu được thu thập từ Ủy ban Nhân dân các tỉnh, kết hợp với 407 mẫu phiếu bán cấu trúc phỏng vấn trực tiếp cán bộ cấp xã, trưởng thôn, trưởng bản và người sống lâu năm tại các địa điểm được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng theo cấp độ rủi ro thuộc 15 tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả cho thấy nhóm yếu tố xã hội, chính sách, kinh tế, và quản lý có tác động không đồng đều và với biên độ thấp. Tuy nhiên, yếu tố công trình chống lũ, cải tạo địa hình, thể chế, môi trường, và công nghệ có tác động đáng kể ở tất cả các điểm lũ quét tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Trong đó, cải cách thể chế quản lý là rất quan trọng và nên được thực hiện kết hợp với tổ chức quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

Tài liệu tham khảo

Alexander, D. (1993). Natural Disasters. New York: CRC Press.

Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai. (2018). Báo cáo công tác phòng, chống thiên tai và nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Truy cập ngày 13/8/2021, từ https://phongchongthientai.mard.gov.vn/Pages/bao-cao-tong-ket-cong-tac-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-2020.aspx

Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái. (2019). Báo cáo kinh nghiệm trong ứng phó khắc phục hậu quả sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Truy cập ngày 01/4/2020, từ http://phongchongthientai.mard.gov.vn/FileUpload/2020-05/8XucLMN6lUyZ15LY6.%20BAO%20CAO%20CAC%20TINH_IN%202018.doc

Ban Bí thư Trung ương Đảng. (2020). Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Truy cập ngày 01/4/2020, từ https://phongchongthientai.mard.gov.vn/FileUpload/2020-04/bi71CM5ei0GzYClNCh%E1%BB%89-th%E1%BB%8B-42-TW.pdf

Bayrak, T. (2009). Identifying requirements for a disaster monitoring system. Disaster Prevention and Management, 18(2), 86–99.

Birkland, T. A., Burby, R. J., Conrad, D., Cortner, H., & Michener, W. K. (2003). River ecology and flood Hazard mitigation. Natural Hazards Review, 4(1), 46–54.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2013). Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương. Truy cập ngày 07/6/2021, từ https://luatvietnam.vn/nong-nghiep/thong-tu-02-2021-tt-bnnptnt-huong-dan-xay-dung-ke-hoach-phong-chong-thien-tai-203282-d1.html

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2019). Đề án Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Truy cập ngày 13/8/2021, từ https://phongchongthientai.mard.gov.vn/Pages/de-an--chien-luoc-quoc-gia-ve-phong-chong-thien-tai-den-nam-2030-tam-nhin-2050-.aspx

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2021a). Công văn số 5126/BNN-PCTT về Triển khai Thông tư hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương. Truy cập ngày 13/8/2021, từ https://sonn.langson.gov.vn/en/node/5851

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2021b). Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương. Truy cập ngày 07/6/2021, từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203385

Bộ kế hoạch và đầu tư, & Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2015). Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNN-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. Truy cập ngày 23/11/2021, từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160 &docid=182837

Bollen, K. A. (2011). Evaluating effect, composite, and causal indicators in structural equation models. MIS Quarterly, 35(2), 359–372.

Chính phủ. (2021a). Nghị định số 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. Truy cập ngày 01/8/2021, từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160 &docid=203789

Chính phủ. (2021b). Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều. Truy cập ngày 06/7/2021, từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203560

Chính phủ. (2021c). Quyết định 1527/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai. Truy cập ngày 14/9/2021, từ https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=204064

Chính phủ. (2017). Nghị định số 30/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Truy cập ngày 21/03/2021, từ https://phongchongthientai.mard.gov.vn/VanBan/Pages/nghi-dinh-30-2017-nd-cp-ngay-21-3-2017-cua-chinh-phu.aspx

de Vries, P. G. (1986). Stratified random sampling. In Sampling Theory for Forest Inventory. Berlin, Heidelberg: Springer.

Dương Quỳnh Phương, Nguyễn Xuân Trường, & Nguyễn Hồng Hoài Nhi. (2020). Tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 225(7).

Dương Thị Lợi, & Đặng Phương Lan. (2021). Ứng dụng mô hình đa chỉ tiêu nhằm đánh giá nguy cơ lũ quét trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Trường hợp nghiên cứu cụ thể: Miền núi Tây Bắc – Việt Nam. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 721, 31–45.

Dương Văn Khảm, Trần Thị Tâm, Nguyễn Văn Sơn, & Vũ Hoàng Hoa. (2020). Một số đánh giá tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp và đề xuất một số biện pháp phòng tránh ở tỉnh Lào Cai. Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, 16.

Đồng Thị Thanh, Nguyễn Thị Bích, Nguyễn Bá Long, & Hoàng Cằn Dương. (2020). Tri thức bản địa trong nông lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu của người Dao tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường, 1, 94–102.

Feldman, A. D. (1994). Assessment of forecast technology for flood control operation. In Rossi G., Harmancioğlu N., Yevjevich V. (eds) Coping with Floods. NATO ASI Series (Series E: Applied Sciences), 257. Dordrecht: Springer.

Few, R. (2003). Flooding, vulnerability and coping strategies: Local responses to a global threat. Progress in Development Studies, 3(1), 43–58.

Forbes, K., Broadhead, J., Bischetti, G. B., Brardinoni, F., Dykes, A., Gray, D.,…, & Wu, T. H. (2013). Forests and landslides: the role of trees and forests in the prevention of landslides and rehabilitation of landslide-affected areas in Asia. Bangkok: Food and Agriculture Organization of the United Nations.

Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E., & Tatham, R. L. (2006). Multivariate Data Analysis (6th ed.). Upper Saddle River: Pearson Prentice Hall.

Ha Van Hanh. (2014). Analysing the cause, the extent of damage due to the natural disasters in Huong Hoa district, Quang Tri province and proposing solutions for mitigating the damage. UED Journal of Social Sciences, Humanities and Education, 4(2).

Larson, L., & Pasencia, D. (2001). No adverse impact: New direction in floodplain management policy. Natural Hazards Review, 2(4), 167–181.

Long, S., & Freese, J. (2014). Regression Models for Categorical Dependent Variables Using Stata (2nd ed.). Texas: Stata Press, College Station.

Likert, R. (1932). A technique for the measurement of attitudes. Archives of Psychology, 22(140), 55.

Scatena, F. N., & Larsen, M. C. (1991). Physical aspects of hurricane Hugo in Puerto Rico. Biotropica, 23(4A), 317–323.

Seneviratne, K., Pathirage, C., Amaratunga, D., & Haigh, R. (2011). Disaster knowledge factors: Benefits and challenges. In International Conference on Building Resilience 2011: Interdisciplinary Approaches to Disaster Risk Reduction, and the Development of Sustainable Communities and Cities, 19–21st July 2011, Kandalama, Sri Lanka.

Smith, K. (1996). Environmental Hazards: Assessing Risk and Reducing Disaster. London: Routledge.

Pathirage, C., Seneviratne, K., Amaratunga, D., & Haigh, R. (2012). Managing disaster knowledge: Identification of knowledge factors and challenges. International Journal of Disaster Resilience in the Built Environment, 3(3), 237–252.

Phạm Hồng Cường. (2017). Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá công tác xây dựng năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng xóm thôn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, 39, 1–8.

Nguyễn Bá Duẩn, Đặng Thanh Hải, Vũ Đức Minh, & Lê Thị Thúy Hiên. (2011). Nghiên cứu xác định nguyên nhân trượt lở khu vực cầu Móng Sến, tỉnh Lào Cai. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, 33(2), 164–174.

Nguyễn Đăng Túc, Phan Đông Pha, & Nguyễn Xuân Hiên. (2015). Nhận định bước đầu về đặc điểm lũ quét - lũ bùn đá khu vực Tây Nguyên. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, 37(2), 118–126.

Nguyễn Kiên Dũng, & Đinh Xuân Trường. (2014). Một số giải pháp hạn chế bồi lắng và xói lở hạ du khu vực hồ chứa Sơn La. Tạp chí Khí Tượng Thủy Văn, 2, 38–42.

Nguyễn Thị Vĩnh Hà. (2017). Đánh giá khả năng tổn thương do tai biến trượt lở đất đến sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Hà Giang. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 33(1), 55–63.

Nguyễn Minh Kỳ. (2014). Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu lên sinh kế và sự thích ứng của cộng đồng ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, 45(6), 76–83.

Nguyễn Ngọc Thạch, Lại Tuấn Anh, Phạm Xuân Cảnh, Lê Như Ngà, & Vũ Đăng Cường. (2018). Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ quét ở vùng núi, thử nghiệm tại huyện Thuận Châu, Sơn La. Bản B của Tạp Chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 60(8).

Nguyễn Văn Mạo. (2011). Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp kĩ thuật nhằm đảm bảo an toàn các công trình xây dựng trong điều kiện thiên tai bất thường miền Trung. Báo cáo kết quả đề tài độc lập cấp nhà nước. Mã số đề tài: ĐTĐL.2009/01. Hà Nội: Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nguyễn Văn Ngân, & Võ Thành Danh. (2020). Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức rủi ro lũ lụt của nông hộ ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(4D),

248–255.

Tổng cục phòng, chống thiên tai. (2018). Giới thiệu khung Sendai về giảm nhẹ rủi ro thiên tai gia đoạn 2015–2030 và đề xuất nội dung lồng ghép trong công tác giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Việt Nam (Chương 1, trang 5–7). Hà Nội: Vụ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.

Thampapillai, D. J., & Musgrave, W. F. (1985). Flood damage and mitigation: A review of structural and non-structural measures and alternative decision frameworks. Water Resourse Restoration, 21(4), 411–424.

Thủ tướng Chính phủ. (2012). Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013–2015 và định hướng đến năm 2020. Truy cập ngày 21/11/2021, từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/van-hoa-xa-hoi/quyet-dinh-1776-qd-ttg-nam-2012-phe-duyet-chuong-trinh-bo-tri-dan-cu-vung-152034.aspx

Valizadeh, R., & Elmi, M. (2010). Feasibility studies for optimum establishment of rural occupancy in mountainous regions. International Journal of Disaster Resilience in the Built Environment, 1(2), 221–240.

Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai. (2020). Những bài học kinh nghiệm ứng phó với các trận lũ quét sạt lở đất điển hình từ năm 2000–2019. Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai. Truy cập ngày 21/11/2021, từ https://phongchongthientai.mard.gov.vn/FileUpload/2020-11/PqLkQdP2zE66FhhPSo%20tay%2020%20nam%20lu%20quet%2C%20s%E1%BA%A1t%20lo%20dat%28a%20Quan%20gui%2013-11%29.docx

Võ Đại Hải, & Ngô Đình Quế. (2006). Đánh giá tác động của rừng đến dòng chảy và xói mòn đất trên một số lưu vực sông miền Trung và Tây Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 19, 57–61. Truy cập từ http://opac.vnuf.edu.vn/opac/WShowresult.aspx?KeyWord= X%C3%B3i%20m%C3%B2n%20%C4%91%E1%BA%A5t

Vũ Bá Thao, Phạm Văn Minh, Lê Quang Tuấn, & Nguyễn Trung Kiên. (2018). Tổng quan về quan trắc và cảnh báo sớm lũ quét bùn đá. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, 45, 1–13.

Warren, C. M. J. (2010). The role of public sector asset managers in responding to climate change. Property Management, 28(4), 245–256.

White, H. (1980). A heteroskedasticity-consistent covariance matrix estimator and a direct test for heteroskedasticity. Econometrica, 48(4), 817–838.

Tải xuống

Đã Xuất bản

2021-12-22

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Nguyễn Hữu, D. (2021). Các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt động phòng chống thiên tai lũ quét ở khu vực miền núi phía Bắc, Việt Nam. Tạp Chí Nghiên cứu Kinh Tế Và Kinh Doanh Châu Á, 33(2), 65-87. https://doi.org/10.24311/jabes/2022.33.2.02

Các bài báo tương tự

41-50 của 290

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.