Năng lực hấp thụ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Việt Nam

Các tác giả

  • Nguyễn Hồng Sơn Ban Kinh tế Trung ương Tác giả
  • Lý Đại Hùng Viện Kinh tế Việt Nam Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2022.33.09.07

Từ khóa:

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Năng lực hấp thụ, Kinh tế vùng và địa phương

Tóm tắt

Bài viết phân tích năng lực hấp thụ vốn FDI tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam, bằng phương pháp hồi quy với dữ liệu chéo, dựa trên một bộ dữ liệu về 63 địa phương giai đoạn 2010–2019. Lượng vốn FDI sẽ gia tăng khi có sự cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng. So với năng lực hấp thụ vốn FDI được dự báo bởi mô hình, ba thành phố gồm: Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ vẫn còn không gian để thu hút thêm vốn FDI, trong khi Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh đang thu hút nhiều vốn FDI hơn mức dự báo. Do vậy, nhóm ba thành phố đầu tiên có thể nâng cao chất lượng của các đột phá chiến lược để thu hút thêm vốn FDI; nhóm hai thành phố còn lại có thể chuyển qua giai đoạn phát triển, chú trọng về chất lượng của dòng vốn FDI. Ngoài ra, bài viết cũng gợi mở rằng chất lượng nguồn nhân lực cần trở thành ưu tiên chính sách hàng đầu trong ba đột phá chiến lược để tăng cường thu hút vốn FDI tại các địa phương.

Tài liệu tham khảo

Acemoglu, D., Aghion, P., & Zilibotti, F. (2006). Distance to frontier, selection, and economic growth. Journal of the European Economic Association, 4(1), 37–74.

Alfaro, L., Kalemli-Ozcan, S., & Volosovych, V. (2014). Sovereigns, upstream capital flows, and global imbalances. Journal of the European Economic Association, 12(5), 1240–1284.

Alfaro, L., Kalemli-Ozcan, S., & Volosovych, V. (2008). Why doesn't capital flow from rich to poor countries? An empirical investigation. The Review of Economics and Statistics, 90(2), 347–368.

Anwar, S., & Nguyen, L. P. (2010). Foreign direct investment and economic growth in Vietnam. Asia Pacific Business Review, 16(1–2), 183–202.

Ban chấp hành Trung ương. (2019). Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-50-NQ-TW-2019-dinh-huong-chinh-sach-nang-cao-hieu-qua-hop-tac-dau-tu-nuoc-ngoai-422030.aspx

Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. (2021). Dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011–2020, xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030. Truy cập ngày 15/04/2021, từ https://daihoi13.dangcongsan.vn/tin-moi/gop-y-vao-du-thao-cac-van-kien-trinh-dai-hoi-xiii-cua-dang-2480

Cleeve, E. A., Debrah, Y., & Yiheyis, Z. (2015). Human capital and FDI inflow: An assessment of the African case. World Development, 74, 1–14.

Donaubauer, J., Meyer, B., & Nunnenkamp, P. (2016). Aid, infrastructure, and FDI: Assessing the transmission channel with a new index of infrastructure. World Development, 78, 230–245.

Dung, N. V., Thuy, D. T. B., T., & Thang, N. N. (2018). Economic and non-economic determinants of FDI inflows in Vietnam: A sub-national analysisPost-Communist Economies. Post-Communist Economies, 30(5), 693–712.

Esiyok, B., & Ugur, M. (2017). A spatial regression approach to FDI in Vietnam: Province-level evidence. The Singapore Economic Review, 62(2), 459–481.

Galor, O. (1996). Convergence? Inferences from theoretical models. The Economic Journal, 106(437), 1056–1069.

Gourinchas, P. O., & Jeanne, O. (2013). Capital flows to developing countries: The allocation puzzle. Review of Economic Studies, 80(4), 1484–1515.

Hoang, H. H., & Goujon, M. (2014). Determinants of foreign direct investment in Vietnamese provinces: A spatial econometric analysis. Post-Communist Economies, 26(1), 103–121.

Khadaroo, J., & Seetanah, B. (2009). The role of transport infrastructure in FDI: Evidence from Africa using GMM estimates. Journal of Transport Economics and Policy (JTEP), 43(3), 365–384.

Lucas, R. E. (1990). Why doesn't capital flow from rich to poor countries?. The American Economic Review, 80(2), 92–96.

Noorbakhsh, F., Paloni, A., & Youssef, A. (2001), Human capital and FDI inflows to developing countries: New empirical evidence. World development, 29(9), 1593–1610.

Nguyen Hong Son, & Ly Dai Hung. (2019). Foreign direct investment absorption capacity. Journal of International Commerce, Economics and Policy, 10(01), 1950004.

Nguyen Van Bon. (2015). Effects of institutional quality on FDI in provinces of Vietnam: Empirical evidence based on differenced panel GMM. Journal of Economic Development, 22(3), 26–45.

Nguyen Van Bon. (2019). The role of institutional quality in the relationship between FDI and economic growth in Vietnam: Empirical evidence from provincial data. The Singapore Economic Review, 64(03), 601–623.

Ngo, M. N., Cao, H. H., Nguyen, L. N., & Nguyen, T. N. (2020). Determinants of foreign direct investment: Evidence from Vietnam. The Journal of Asian Finance, Economics and Business, 7(6), 173–183.

Pham, H. M. (2002). Regional economic development and foreign direct investment flows in Vietnam, 1988–1998. Journal of the Asia Pacific Economy, 7(2), 182202.

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). (2021). Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh qua các năm từ 2010 đến 2019. Truy cập ngày 15/04/2021, từ pcivietnam.vn

Prasad, E., Rajan, R., & Subramanian, A. (2007). Foreign capital and economic growth. Brookings Papers on Economic Activity, 38(1), 153–230.

Reinhart, C. M., & Rogoff, K. S. (2004). Serial default and the paradox of rich-to-poor capital flows. The American Economic Review, 94(2), 53–58.

Rehman, F. U., Khan, M. A., Khan, M. A., Pervaiz, K., & Liaqat, I. (2020). The causal, linear and nonlinear nexus between sectoral FDI and infrastructure in Pakistan: Using a new global infrastructure index. Research in International Business and Finance, 52, 101129.

Salike, N. (2016). Role of human capital on regional distribution of FDI in China: New evidences. China Economic Review, 37, 66–84.

Solow, R. M. (1956). A contribution to the theory of economic growth. The Quarterly Journal of Economics, 70(1), 65–94.

Vo, X. V. (2018). Determinants of capital flows to emerging economies - Evidence from Vietnam. Finance Research Letters, 27, 23–27.

Tổng cục Thống kê. (2021). Cơ sở dữ liệu trực tuyến. Truy cập ngày 15/04/2021 từ gso.gov.vn

Tải xuống

Đã Xuất bản

2022-07-01

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Nguyễn Hồng , S., & Lý Đại , H. (2022). Năng lực hấp thụ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Việt Nam. Tạp Chí Nghiên cứu Kinh Tế Và Kinh Doanh Châu Á, 33(9), 107-122. https://doi.org/10.24311/jabes/2022.33.09.07

Các bài báo tương tự

1-10 của 488

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.