Bất bình đẳng trong đầu tư và tiếp cận giáo dục của trẻ em Việt Nam: Phân tích từ Khảo sát mức sống hộ gia đình

Các tác giả

  • Nguyễn Thanh Hiền Trường Đại học Phenikaa Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.24311/jabes/2024.35.5.3

Từ khóa:

Bất bình đẳng cơ hội, Chi tiêu cho giáo dục, Tiếp cận giáo dục, Đầu tư hộ gia đình

Tóm tắt

Nghiên cứu xem xét các chi phí cho giáo dục của hộ gia đình nhằm đánh giá mức độ bất bình đẳng trong đầu tư và tiếp cận giáo dục của trẻ em từ góc độ bất bình đẳng cơ hội. Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả, kiểm định t và phân tích phương sai để tìm hiểu cơ cấu chi tiêu cho giáo dục, so sánh sự khác biệt về các chi phí học tập của trẻ có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau từ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (KSMS) năm 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong cơ cấu chi tiêu, các chi phí hỗ trợ học tập (học thêm, đồng phục và các khoản đóng góp) là những yếu tố có thể làm gia tăng gánh nặng kinh tế. Học sinh nông thôn, dân tộc thiểu số và tại các khu vực kinh tế kém phát triển hơn nhận được ít đầu tư và hỗ trợ học tập hơn, chủ yếu do các chi phí hỗ trợ học tập bên cạnh học phí. Sự chênh lệch trong chi tiêu giữa các hộ gia đình có thể làm gia tăng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm trẻ và triệt tiêu hiệu quả của các chính sách giáo dục khác như miễn giảm học phí. Để giảm thiểu bất bình đẳng giáo dục, bên cạnh chính sách miễn giảm học phí, cần thiết thiết kế các chính sách cụ thể hỗ trợ các chi phí học tập cho học sinh có điều kiện kinh tế khác nhau.

Tài liệu tham khảo

Acerenza, S., & Gandelman, N. (2019). Household education spending in Latin America and the Caribbean: Evidence from income and expenditure surveys. Education Finance and Policy, 14. Available at SSRN: https://ssrn.com/abstract=3753068

Behrman, J. R., & Knowles, J. C. (1999). Household income and child schooling in Vietnam. The World Bank Economic Review, 13(2), 211-256. https://doi.org/10.1093/wber/13.2.211

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2012). Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm, ban hành ngày 16/5/2012. Truy cập từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=162669

Bray, M., & Kwo, O. (2013). Behind the façade of fee-free education: Shadow education and its implications for social justice. Oxford Review of Education, 39(4), 480-497. https://doi.org/10.1080/03054985.2013.821852

Brown, M. B., & Forsythe, A. B. (1974). Robust tests for the equality of variances. Journal of the American Statistical Association, 69(346), 364-367. https://doi.org/https://doi.org/10.1080/01621459.1974.10482955

Bui, T. A., Nguyen, C. V., Nguyen, K. D., Nguyen, H. H., & Pham, P. T. (2020). The effect of tuition fee reduction and education subsidy on school enrollment: Evidence from Vietnam. Children and Youth Services Review, 108. https://doi.org/10.1016/j.childyouth.2019.104536

Chi, W., & Qian, X. (2016). Human capital investment in children: An empirical study of household child education expenditure in China, 2007 and 2011. China Economic Review, 37, 52-65. https://doi.org/10.1016/j.chieco.2015.11.008

Chính phủ. (2010). Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014–2015, ban hành ngày 14/5/2010. Truy cập từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=94653

Chính phủ. (2021). Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, ban hành ngày 15/10/2021. Truy cập từ https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203950

Dang, H.-A. H., & Rogers, F. H. (2016). The decision to invest in child quality over quantity: Household size and household investment in education in Vietnam. World Bank Economic Review, 30(1), 104-142. https://doi.org/10.1093/wber/lhv048

Tổng cục Thống kê. (2019). Báo cáo Khảo sát mức sống dân cư năm 2018. Truy cập từ https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/05/VHLSS2018.pdf

Tổng cục Thống kê. (2021). Báo cáo Khảo sát mức sống dân cư năm 2020. Truy cập từ https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/06/Khao-sat-muc-song-2020.pdf

Huang, G. H.-C., & Gove, M. (2015). Confucianism, Chinese families, and academic achievement: Exploring how confucianism and asian descendant parenting practices influence children’s academic achievement. In Khine, M. S. (eds), Science Education in East Asia (p. 41-66). Springer International Publishing. https://doi.org/10.1007/978-3-319-16390-1_3

Kang, C. (2011). Family size and educational investments in children: Evidence from private tutoring expenditures in South Korea. Oxford Bulletin of Economics and Statistics, 73(1), 59-78. https://doi.org/10.1111/j.1468-0084.2010.00607.x

Keselman, H. J., & Rogan, J. C. (1978). A comparison of the modified-Tukey and Scheffé methods of multiple comparisons for Pairwise contrasts. Journal of the American Statistical Association, 73(361), 47-52. https://doi.org/10.1080/01621459.1978.10479996

Khiem, P. H., Linh, D. H., Tai, D. A., & Dung, N. D. (2020). Does tuition fee policy reform encourage poor children’s school enrolment? Evidence from Vietnam. Economic Analysis and Policy, 66, 109-124. https://doi.org/10.1016/j.eap.2020.03.001

Naurin, A., & Pourpourides, P. M. (2023). On the causality between household and government spending on education: Evidence from a panel of 40 countries. Empirical Economics, 65(2), 567-585. https://doi.org/10.1007/s00181-022-02345-y

Sabic-El-Rayess, A., Mansur, N. N., Batkhuyag, B., & Otgonlkhagva, S. (2020). School uniform policy’s adverse impact on equity and access to schooling. Compare: A Journal of Comparative and International Education, 50(8), 1122-1139. https://doi.org/10.1080/03057925.2019.1579637

Shukla, P. K., Reddy A. B., & Kumar, D. (2024). Class in caste: Inequalities in human capital investments in children in India. International Journal of Educational Development, 106, 103004. https://doi.org/10.1016/j.ijedudev.2024.103004

Song, Y., & Zhou, G. (2019). Inequality of opportunity and household education expenditures: Evidence from panel data in China. China Economic Review, 55, 85-98. https://doi.org/10.1016/j.chieco.2019.03.002

United Nations (UN). (1948). Universal Declaration of Human Rights. Retrieved from https://www.un.org/en/about-us/universal-declaration-of-human-rights

United Nations (UN). (1989). Convention on the Rights of the Child. Retrieved from https://www.ohchr.org/en/instruments-mechanisms/instruments/convention-rights-child

UNDP. (2018). Human Development Indices and Indicators: Viet Nam’s 2018 Statistical updates. Retrieved from http://hdr.undp.org/

UNICEF Vietnam. (2022). Báo cáo Tóm tắt Giáo dục Việt Nam năm 2022. Truy cập từ https://data.unicef.org/wp-content/uploads/2023/02/MICS-EAGLE-FACTSHEET_VN-1.pdf

van der Berg, S. (2008). Poverty and education. Education Policy Series, 10. https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000181754

World Bank. (2023). Government expenditure on education, total (% GDP, % total expenditure). Retrieved from https://data.worldbank.org/indicator/SE.XPD.TOTL.GD.ZS?name_desc=true

Zhou, J., & Chen, H. (2023). Will reducing the burden of extracurricular tutoring raise fertility willingness in China? Five policy suggestions. Journal of Policy Modeling, 45(6), 1132-1147. https://doi.org/10.1016/j.jpolmod.2023.11.001

Tải xuống

Đã Xuất bản

2023-08-08

Số

Chuyên mục

Bài nghiên cứu

Cách trích dẫn

Nguyễn Thanh, H. (2023). Bất bình đẳng trong đầu tư và tiếp cận giáo dục của trẻ em Việt Nam: Phân tích từ Khảo sát mức sống hộ gia đình. Tạp Chí Nghiên cứu Kinh Tế Và Kinh Doanh Châu Á, 35(5), 55-70. https://doi.org/10.24311/jabes/2024.35.5.3

Các bài báo tương tự

1-10 của 181

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.