Cần Thơ có thể là đầu tàu tăng trưởng của đồng bằng sông Cửu Long? Phân tích chất lượng và lan tỏa tăng trưởng kinh tế
DOI:
https://doi.org/10.24311/jabes/2020.31.9.1252Từ khóa:
Tăng trưởng kinh tế, Chất lượng tăng trưởng, Lan tỏa tăng trưởng, Cần Thơ, Đồng bằng sông Cửu Long.Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích và đánh giá chất lượng tăng trưởng của
TP. Cần Thơ trong giai đoạn 2005–2018, đặt trong tương quan so sánh với tăng trưởng kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long. Cách tiếp cận này cho phép nghiên cứu xác định vai trò lan tỏa tăng trưởng của Cần Thơ đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và giúp trả lời câu hỏi Cần Thơ có thể đóng vai trò đầu tàu tăng trưởng kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy Cần Thơ đã và đang đạt được thành tích tăng trưởng và có chất lượng tăng trưởng tốt nhất đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ có thể ở vị trí đầu tàu tăng trưởng kinh tế cho vùng đồng bằng sông Cửu Long khi tăng trưởng kinh tế của Cần Thơ đã tạo lan tỏa tích cực đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh trong vùng. Dư địa cho tăng trưởng vẫn còn nhiều, Cần Thơ có thể tổ chức lại việc sử dụng hiệu quả nguồn lực để có thể thúc đẩy năng suất nhân tố tổng hợp tăng trưởng cao hơn, từ đó tạo ra tăng tưởng kinh tế ở mức cao.
Tài liệu tham khảo
Anand, R., Mishra, S., & Peiris, S. J. (2013). Inclusive growth: Measurement and determinants (WP/13/135). IMF Working Paper. Retrieved from https://www.imf.org/external/pubs/ft/wp/2013/wp13135.pdf
Asongu, S. A., & Nwachukwu, J. C. (2016). Welfare spending and quality of growth in developing countries: A note on evidence from Hopefuls, Contenders and Best Performers. The Social Science Journal, 53(4), 495–500.
Asongu, S. A., & Nwachukwu, J. C. (2017). Quality of growth empiric: Comparative gaps, bench-marking and policy syndromes. Journal of Policy Modeling, 39(5), 861–882.
Berg, A. G., & Ostry, J. D. (2011). Equality and efficiency. Is there a tradeoff between the two or do they go hand in hand?. Finance & Development, 48(3), 12–15.
Cù Chí Lợi. (2008). Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 336, 3–9.
Cục Thống kê TP.Cần Thơ. (2018). Niên giám Thống kê TP.Cần Thơ từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Bến Tre. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Bến Tre từ năm 2005–2018. HCM: NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh.
Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Tiền Giang từ năm 2005–2018. Tiền Giang: Cục thống kê tỉnh Tiền Giang.
Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Trà Vinh từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Bạc Liêu từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Sóc Trăng từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Cà Mau. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Cà Mau từ năm 2005–2018. Cà Mau: Cục Thống kê Cà Mau.
Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Long từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang từ năm 2005–2018. HCM: NXB Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh An Giang. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh An Giang từ năm 2005–2018. HCM: NXB Tổng hợp TP.HCM.
Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Tháp từ năm 2005–2018. HCM: NXB Tổng hợp TP.HCM.
Cục Thống kê tỉnh Long An. (2018). Niên giám Thống kê tỉnh Long An từ năm 2005–2018. HCM: NXB Tổng hợp TP.HCM.
Dabla-Norris, E., Thomas, A., Garcia-Verdu, R., & Chen, Y. (2013). Benchmarking structural transformation across the world (WP/13/176). IMF Working Paper. International Monetary Fund.
Dollar, D., Kleineberg, T., & Kraay, A. (2013). Growth still is good for the poor (World Bank Policy Research Working Paper No. 6568). Washington, DC: World Bank.
Diao, X., Rattsø, J., & Stokke, H. E. (2006). Learning by exporting and structural change: A Ramsey growth model of Thailand. Journal of Policy Modeling, 28(3), 293–306.
Đặng Hoàng Thống, & Võ Thành Danh. (2011). Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng của thành phố Cần Thơ: Cách tiếp cận tổng năng suất các yếu tố. Tạp chí Khoa học, 17b, 120–129.
Ghosh, S. (2016). A quality of growth index: Evidence from Indian States. South Asia Economic Journal, 17(1), 133–148.
Klump, R., & Bonschab, T. (2004). Operationalising Pro-poor Growth. A Country Case Study on Vietnam. AFD, BMZ, DFID, World Bank. Retrieved from http://www.businessenvironment.org/dyn/be/docs/98/oppgvietnam.pdf
Kraay, A. (2004). When is Growth Pro-Poor? Cross-Country Evidence. IMF Working Papers No. 04/47. Retrieved from https://www.imf.org/en/Publications/WP/Issues/2016/12/30/When-is-Growth-Pro-Poor-Cross-Country-Evidence-17208
Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Nguyệt, & Phan Lê Minh. (2005). Chất lượng tăng trưởng kinh tế – Một số đánh giá ban đầu cho Việt Nam. Hà Nội: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
Martinez, M., & Mlachila, M. (2013). The quality of the recent high-growth episode in Sub-Saharan Africa. IMF Working Paper No. WP/13/53. Washington, D.C: International Monetary Fund.
Mlachila, M., Tapsoba, R., & Tapsoba, M. S. J. A. (2014). A Quality Of Growth Index For Developing Countries: A Proposal. IMF Working Paper No. 14/172. International Monetary Fund.
Mlachila, M., Tapsoba, R., & Tapsoba, S. J. A. (2017). A quality of growth index for developing countries: A proposal. Social Indicators Research, 134(2), 675–710.
Ngoc, P. M. (2008). Sources of Vietnam's economic growth. Progress in Development Studies, 8(3), 209–229.
Nguyễn Văn Nam, & Trần Thọ Đạt. (2006). Tốc Độ Và Chất Lượng Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Việt Nam. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nguyen, T. V., Simioni, M., Le, V. D. (2019). Assessment of TFP change at provincial level in Vietnam: New evidence using Färe–Primont productivity index. Economic Analysis Policy, 64, 329–345. doi: 10.1016/j.eap.2019.09.007
O’Donnell, C. J. (2016). Using information about technologies, markets and firm behaviour to decompose a proper productivity index. Journal of Econometrics, 190(2), 328–340. doi: 10.1016/j.jeconom.2015.06.009
O’Donnell, C. J. (2014). Econometric estimation of distance functions and associated measures of productivity and efficiency change. Journal of Productivity Analysis, 41, 187–200. doi: 10.1007/s11123-012-0311-1
O’Donnell, C. J. (2012). Nonparametric estimates of the components of productivity and profitability change in U.S. agriculture. American Journal of Agricultural Economics, 94(4), 873–890.
Ông Nguyên Chương, & Trần Như Quỳnh. (2019). Chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng. Tạp chí phát triển kinh tế, 244, 18–26.
Phan Nguyễn Khánh Long. (2012). Đánh giá chất lượng tăng trưởng của tỉnh Thừa Thiên Huế dưới góc độ năng suất các nhân tố sản xuất. Tạp chí khoa học Đại học Huế, 72B(3), 173–180.
Phạm Ngọc Khanh. (2019). Chất lượng tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – Nhìn từ góc độ kinh tế. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 24, 3–7.
Shen, Y., Yue, S., Sun, S., Guo, M. (2020). Sustainable total factor productivity growth: The case of China. Journal of Cleaner Production, 256, 120727. doi: 10.1016/j.jclepro.2020.120727
Simar, L., Wilson, P.W. (2000). Statistical inference in nonparametric frontier models: The state of the art. Journal of Productivity Analysis, 13, 49–78.
Van Beveren, I. (2012). Total factor productivity estimation: a practical review. Journal of Economic Surveys, 26(1), 98–128. doi: 10.1111/j.1467-6419.2010.00631.x
Võ Thành Danh, Nguyễn Hữu Đặng, Lê Tín, & Ong Quốc Cường (2018). Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(4),
200–211.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .



